SỞ GD&ĐT SÓC TRĂNG

TRƯỜNG THPT ĐẠI NGÃI

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

Số: 133 /BC-THPTĐN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

Đại Ngãi, ngày 20 tháng 5 năm 2014

BÁO CÁO

Tổng kết năm học 2013-2014

—————————

A. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013 – 2014

I. Học sinh, giáo viên, loại hình trường

1. Học sinh

Tổng số học sinh THPT (cuối năm): 1093

Chia ra:

Ban

Khối 10

Khối 11

Khối 12

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

KHTN

 

 

 

 

 

 

KHXH&NV

 

 

 

 

 

 

Cơ bản

10

360

12

407

9

326

Cộng

10

360

12

407

9

326

Tổng số học sinh nữ: 524, tỉ lệ: 47.94 %

Tổng số học sinh dân tộc thiểu số: 95, tỉ lệ:8.69 %

Tổng số học sinh nữ dân tộc thiểu số:50, tỉ lệ: 4.57%

Số lớp học 2 buổi /ngày (hoặc hơn 6 buổi /tuần): không có

Số học sinh học 2 buổi /ngày (hoặc hơn 6 buổi /tuần): không có.

2. Số học sinh giảm:

Khối

Đầu năm học

Số giảm

Tỉ lệ %

Trong đó

Ghi chú

 

Bỏ học

Tỉ lệ %

Chuyển đi

Tỉ lệ %

 

10

401

 41

10.22

31

7,73%

10

2,49%

 

11

432

 25

5.78

17

3,94%

8

1,85%

 

12

331

5

1.51

3

0,91%

2

0,60%

01 HS mất

Cộng

1164

71

6.09

51

4,38%

20

1,72%

 

                 Nguyên nhân:

-Nguyên nhân chính là do học sinh học yếu nên dễ chán nản rồi bỏ học, chủ yếu ở khối 10, một số HS không đủ năng lực để theo kịp chương trình THPT. Trong đợt khảo sát chất lượng đầu vào của khối 10 năm học 2013 – 2014 ở 03 môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh có 410 học sinh tham gia, kết quả có 300/410 HS có tổng 03 môn dưới 10 điểm, chiếm tỷ lệ 73,1%. Điều đó cho thấy năng lực đầu vào các em không tốt.

- Ngoài ra một bộ phận các em thiếu ý chí phấn đấu, ham chơi.

- Gia đình thiếu sự quan tâm, động viên nhắc nhở con em trong học tập, một số gia đình khó khăn về kinh tế, muốn cho con nghỉ học phụ giúp gia đình và đi làm ăn xa.

- Một số Giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp chưa theo sát lớp, chưa thông tin kịp thời để phối hợp với gia đình hạn chế học sinh bỏ học; chưa tích cực trong việc vận động học sinh bỏ học trở lại trường; chưa có biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém.

3. Đội ngũ giáo viên

-BGH: 04 người, đạt chuẩn 02, trên chuẩn 02.

-Tổng số nhà giáo đứng lớp dạy học: 78/31 lớp, đạt tỷ lệ 2,51 giáo viên/lớp. So với định mức 2,25 giáo viên/lớp thì thừa giáo viên. Nhưng thực tế, do không đồng bộ về từng bộ môn, một số giáo viên đi học, hộ sản… nên nhà trường vẫn còn trả quy mô cho giáo viên ở một số môn do kiêm nhiệm. Năm học này, trường không tuyển thêm GV mới.

- Nhân viên: 04. Gồm: Văn thư: 01, Thư viện: 01, Kế toán: 01, Y tế: 01. Tất cả đều đạt chuẩn. So với định mức quy định tại Thông tư 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV thì thiếu 01 Thiết bị.

4. Đánh giá chung

a) Ưu điểm

- Cán bộ quản lý đủ, trình độ trên chuẩn cao (50%), có thời gian công tác trên 10 năm nên có nhiều kinh nghiệm quản lý nhà trường và chuyên môn. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt các yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Đội ngũ giáo viên đủ để thực hiện giảng dạy các môn văn hóa, đạt chuẩn 100%, đa số trẻ, nhiệt tình, có ý thức tự học để nâng cao trình độ và luôn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Tổ chuyên môn của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định. Sinh hoạt ít nhất hai tuần một lần về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục khác. Đầu năm học, hiệu trưởng họp với các tổ chuyên môn và các bộ phận để giao nhiệm vụ. Hằng tháng, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao. Việc sắp xếp, bố trí, sử dụng giáo viên tương đối hợp lý, dạy đúng theo chuyên môn được đào tạo.

Giáo viên của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT và các quy định khác. Năm học 2013 - 2014, 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị theo quy định. Giáo viên của nhà trường làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu theo quy định và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

- Trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định tại điều lệ trường trung học phổ thông, có thực hiện việc thành lập các hội đồng: thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỉ luật học sinh, các tổ chuyên môn và văn phòng và hoạt động theo quy định của pháp luật. Có Hội đồng trường thành lập đúng theo quy định. Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng trường. Mỗi năm học, rà soát, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật.

- Có quy định rõ ràng về thành phần, nhiệm vụ, thời gian hoạt động của Hội đồng tư vấn. Các Hội đồng có các ý kiến tham mưu cho hiệu trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình.

- Tổ Văn phòng của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ được phân công. Nhân viên của tổ Văn phòng đạt các yêu cầu theo quy định và được đảm bảo các quyền theo chế độ chính sách hiện hành.

- Trường có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác. Các tổ chức hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

- Trường có đủ các khối lớp từ lớp 10 đến lớp 12 và mỗi lớp học không quá 45 học sinh; mỗi lớp có 01 lớp trưởng, và ít nhất 02 lớp phó do tập thể lớp bầu ra vào đầu năm học; mỗi lớp được chia thành nhiều tổ học sinh, mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó do học sinh trong tổ bầu ra.

-  Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT và các quy định hiện hành: về độ tuổi,về  hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục thực hiện đúng quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành. Thực hiện tốt  quy định về các hành vi không được làm tại Điều 41 của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành.

b) Hạn chế

- Giáo viên trẻ, nhiệt tình nhưng còn ít kinh nghiệm cần phải quan tâm bồi dưỡng;.

- Giáo viên trên chuẩn chưa đều ở các bộ môn, chưa có thạc sĩ môn Hóa học và Địa Lý, Tin học.

II. Kết quả công tác chỉ đạo dạy và học

1. Thực hiện kế hoạch giáo dục

a) Chỉ đạo thực hiện chương trình, sách giáo khoa THCS và THPT

Thực hiện KHGD với 37 tuần thực học, học kỳ một 19 tuần, học kỳ hai 18 tuần.  Dạy đủ các môn theo quy định, GV thực hiện đúng phân phối chương trình do tổ chuyên môn xây dựng, đảm bảo yêu cầu giảng dạy của các môn.

Chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn dựa vào chương trình khung và hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ giáo dục xây dựng phân phối chương trình chi tiết áp dụng thống nhất trong tổ chuyên môn trong đó có cả phần  tự chọn đối với các môn học có bố trí tiết học tự chọn.

Tất cả kế hoạch giảm tải đều được hiệu trưởng phê duyệt

Lớp 12 các môn TD, GDQP&AN, CN, Tin học cố gắng hoàn thành chương trình trong tháng 3/2014theo sự chỉ đạo của Sở.

b) Thực hiện dạy học 2 buổi /ngày hoặc hơn 6 buổi /tuần: không có

c) Thực hiện dạy học tự chọn

Thực hiện dạy học tự chọn ban cơ bản tối thiểu 4 tiết/tuần đối với ban cơ bản và tối thiểu 1 tiết /tuần đối với các ban khác theo cách: Toàn bộ thời lượng dạy tự chọn dùng để ôn tập, hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức, rèn luyện kỹ năng các môn học.

d) Triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng

Trường đã tổ chức giúp đỡ giáo viên mới ra trường chưa qua bồi dưỡng chuyên môn bằng hình thức phân giáo viên hướng dẫn kèm cặp, bảo đảm cho tất cả giáo viên đều nắm vững chương trình, sách giáo khoa (CT-SGK), có kỹ năng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá, sử dụng thành thạo thiết bị dạy học, nắm vững chuẩn kiến thức, kỹ năng của môn học theo Quyết định số 16 của Bộ GDĐT và các hướng dẫn hoạt động giáo dục khác của Bộ GDĐT.  

Trong việc kiểm tra học kì, dự giờ thao giảng hội giảng nhà trường luôn thực hiện việc lấy chuẩn kiến thức làm cơ sở.

e) Dạy học nội dung giáo dục địa phương

Tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 5977/BGDĐT-GDTrH ngày 7/7/2008 của Bộ giáo dục, chỉ đạo tổ sử chọn lọc nội dung trong tài liệu “Lịch sử Đảng bộ tỉnh Sóc Trăng”, tài liệu “Di tích văn hoá – lịch sử tỉnh Sóc Trăng” đưa vào giảng dạy trong các tiết học nội dung giáo dục địa phương.

Tổ chức đưa học sinh tham dự ngày hội tuyển sinh tại Cần Thơ đồng thời kết hợp  đưa 200 học sinh đi tham quan thực tế ở bào tàng Cần Thơ, Đình Bình Thuỷ. GV Chủ nhiệm các lớp cũng có tổ chức đưa các em học sinh đi tham quan, thực tế ở các di tích, thắng cảnh. Bên cạnh đó, trường cũng tạo điều kiện cho các đơn vị đến tư vấn tuyển sinh tại trường.

f) Triển khai dạy học tích hợp giáo dục môi trường

Thực hiện dạy học tích hợp giáo dục môi trường trong một số môn học theo hướng dẫn của Bộ và Sở

g) Triển khai dạy học tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Tiếp tục thực hiện dạy học sử dụng năng lượng tiết kiệm điện và hiệu quả, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, …trong một số môn học theo hướng dẫn của Bộ và Sở.

Chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng chi tiết về thời gian, thời lượng, nội dung dạy tích hợp vào phân phối chương trình.

h) Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá

Chỉ đạo cho tất cả các tổ chuyên môn phải lấy chuẩn kiến thức, kỹ năng của CTGDPT làm cơ sở để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, đảm bảo khách quan, công bằng, thống nhất, cân đối các yêu cầu kiểm tra về kiến thức (biết, hiểu và vận dụng sáng tạo) với yêu cầu về kỹ năng và thái độ của học sinh đối với môn học, tiến tới hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập của mình.

Yêu cầu giáo viên phải thực hiện đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ cả về lý thuyết và thực hành. Kết hợp một cách hợp lý giữa hình thức kiểm tra tự luận với hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan trong KTĐG kết quả học tập của học sinh; Đánh giá xếp loại học sinh lớp theo thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS, THPT.

Ngoài ra, Ban giám hiệu còn coi trọng công tác chỉ đạo các tổ chuyên môn trong các việc sau đây:

-Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề kiểm tra cho mỗi chương và cả chương trình môn học. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.

- Đối với môn Giáo dục công dân: Giáo viên dạy môn Giáo dục công dân phối hợp với giáo viên chủ nhiệm để nhận xét về hạnh kiểm của học sinh theo cách: Nhà trường hướng dẫn hình thức phù hợp để giáo viên môn Giáo dục công dân chuyển kết quả nhận xét sau mỗi học kỳ, năm học cho giáo viên chủ nhiệm. Giáo viên chủ nhiệm ghi nội dung vào nhận xét cuối năm học ở phần dành cho nhận xét của giáo viên chủ nhiệm trong học bạ.

-Đối với môn TD thực hiện đánh giá bằng nhận xét, lưu ý giáo viên cần coi trọng thái độ tích cực, tinh thần chủ động, sáng tạo, ý thức cố gắng vươn lên trong học tập, không quá thiên về đánh giá thành tích như mục tiêu đào tạo vận động viên.

- Đối với các môn khoa học xã hội như: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý coi trọng đổi mới KTĐG theo hướng hạn chế yêu cầu học sinh chỉ ghi nhớ máy móc, không nắm vững kiến thức, kỹ năng môn học; tiếp tục đổi mới KTĐG bằng cách nêu vấn đề “mở”, đòi hỏi học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và những kiến thức đã học trình bày chính kiến của bản thân.

- Các môn KHTN có áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong bài giảng (1 tiết/học kỳ), tuy nhiên hiệu quả chưa cao.

i) Xây dựng nguồn học liệu mở, ứng dụng CNTT trong giảng dạy

Lãnh đạo nhà trường tạo điều kiện để giáo viên mạnh dạn ứng dụng CNTT vào dạy học, soạn và dạy một số tiết có sử dụng CNTT hỗ trợ trong tiết dạy, khuyến khích giáo viên sử dụng các phần mềm dạy học, thúc đẩy đổi mới PPDH thông qua bồi dưỡng giáo viên, dự giờ trao đổi kinh nghiệm.

2. Thực hiện qui chế chuyên môn

a) Thực hiện 3 công khai trong trường học

Thực hiện công khai theo đúng quy định (trên bảng thông báo của trường và trên webstie) Tuy nhiên trong một số trường hợp vẫn chưa kịp thời..

b) Đổi mới công tác quản lý chuyên môn của Hiệu trưởng

Các công tác chuyên môn được lập kế hoạch ngay từ đầu năm học, phân công một phó hiệu trưởng phụ trách. Các văn bản thông tư mới về chuyên môn luôn được triển khai kịp thời, có hiệu quả. Trong năm học, hiệu trưởng và phó hiệu trưởng thực hiện kiểm tra hồ sơ chuyên môn của 100% giáo viên, dự giờ 64% (50/78) tổng số GV thực dạy.

Ngay từ đầu năm học, hiệu trưởng nhà trường đã xây dựng kế hoạch ôn thi TN THPT và Đại học, Cao đẳng năm 2014 (Kế hoạch số 208/KH-THPTĐN ngày 30/08/2013) nhằm củng cố, ôn tập, bồi dưỡng, bổ sung và nâng cao kiến thức cho học sinh lớp 12 ở 08 môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Địa lý.

Thời gian ôn tập từ ngày 16/9/2013 đến ngày 25/05/2014 vào các buổi chiều trong tuần.

Để thực hiện tốt công tác tư vấn tuyển sinh, định hướng nghề nghiệp cho học sinh lớp 12, nhà trường thành lập Ban tư vấn tuyển sinh, phối hợp với các trường Đại học, TCCN đến trường tư vấn hướng nghiệp cho học sinh, thực hiện “Chuyên trang phát thanh tuyển sinh năm 2014” hàng tuần.

Cuối năm có 276/326 Học sinh khối 12 làm hồ sơ thi Cao đẳng, Đại học (chiếm 84,66%).

c) Hoạt động kiểm tra nội bộ trường học:

Căn cứ công văn số 46/HD-TTr ngày 20/9/2013 của Thanh tra Sở GD&ĐT Sóc Trăng về việc hướng dẫn quy trình, nội dung và các biểu mẫu công tác kiểm tra nội bộ trường học. Trường THPT Đại Ngãi đã thực hiện công tác kiểm tra nội bộ trường học ở học kỳ 1 như sau:

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học năm học 2013-2014 (Kế hoạch số 240/KH-THPTĐN ngày 02/10/2013). Trong kế hoạch có thành lập Ban kiểm tra, đối tượng kiểm tra, lịch kiểm tra từng chuyên đề cụ thể, rõ ràng.

- Đã tiến hành kiểm tra và kết luận kiểm tra các chuyên đề:

+ Công tác quản lý tài chính, kế toán

+ Hoạt động sư phạm nhà giáo

+ Công tác dạy thêm học thêm

+ Công tác chủ nhiệm

d) Chỉ đạo tổ chức kiểm tra học kỳ và hoạt động của các kỳ thi khác,

Chỉ đạo tổ chức kiểm tra học kỳ, kiểm tra khảo sát chất lượng đầu cấp và cuối cấp THPT theo đúng quy chế thi hiện hành. Tổ chức ôn tập và đưa HS dự kì thi chọn học sinh giỏi lớp 12 cấp tỉnh. Kết quả có 16 giải (06 giải nhì, 03 giải ba, 07 giải KK). Sau đó, trong kì thi Học sinh giỏi quốc gia, có 03 HS của trường tham gia ở các môn Vật lý, Lịch sử, Địa lý nhưng không đạt giải.

Thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp tỉnh: 6 giải (02 giải nhì, 04 giải KK). Sau đó, trong kì thi Giải toán trên máy tính cầm tay cấp quốc gia có 01 học sinh của trường tham gia ở môn Vật lý  nhưng không đạt giải.

Chỉ đạo và tổ chức cho học sinh tham gia cuộc thi Olympic tiếng Anh, thi giải toán trên internet và cuộc thi giao thông thông minh: Thực hiện công văn số 1575/SGDĐT-GDTrH ngày 17/9/2013 của Sở GD&ĐT Sóc Trăng về việc tham gia thi Toán và Tiếng Anh qua Internet cho học sinh phổ thông năm học 2013-2014. Kết quả: - Cuộc thi Olympic Tiếng Anh: có 15 em tham gia; Cuộc thi Violympic: có 14 em tham gia

e) Chỉ đạo về đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học:

Thực hiện đúng yêu cầu của Thông tư 30, cuối năm có 82 giáo viên được xếp loại. Ngoài ra, để thực hiện tốt việc đánh giá, việc bồi dưỡng giáo viên cũng được quan tâm. Trong đó, có đưa giáo viên dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên môn do Bộ Giáo dục và Sở Giáo dục Sóc Trăng tổ chức. Cụ thể:

- Tư vấn tâm lý đối với giáo viên chủ nhiệm lớp do Bộ GD ĐT tổ chức (01GV); Tìm hiểu đất nước và con người Hàn Quốc do Viện Đông Bắc Á phối hợp với Bộ GD&ĐT tổ chức (01GV); Khai thác di sản trong dạy – học Lịch sử ở trường PT do Bộ GD&ĐT phối hợp với Bộ VH - TTDL tổ chức(01GV); Tập huấn tổ trưởng chuyên môn trường trung học phổ thông về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và tổ chức các hoạt động chuyên môn do Bộ GD&ĐT tổ chức (02 giáo viên tham gia, sau đó tham gia làm đội ngũ bồi dưỡng của Sở GD&ĐT).

- Tập huấn tổ trưởng chuyên môn trường trung học phổ thông về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và tổ chức các hoạt động chuyên môn do Sở GD&ĐT tổ chức: 07 giáo viên tham gia; tập huấn giải toán trên máy tính Casio (10 GV);  Tập huấn ứng phó biến đổi khí hậu vào môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lý và Công nghệ (05 giáo viên tham gia).

- Tham gia khoá đào tạo, bồi dưỡng Tiếng Anh theo khung tham chiếu Châu Âu: 06 giáo viên. Tham gia bồi dưỡng Tiếng Anh tại Malaysia từ ngày 25/11/2013 đến ngày 29/12/2013: 01 giáo viên.

- Tổ chức chuyên đề tại đơn vị

Tổ chức tập huấn sử dụng phần mềm quản lý học sinh (Vietschool online) và hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm cho tất cả 100% giáo viên của trường.

Tổ Ngữ Văn tổ chức phổ biến 01 sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên trong tổ. Tổ Lịch Sử tổ chức chuyên đề về cách làm sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu bài học, khai thác di sản trong dạy – học Lịch sử ở nhà trường. Tổ Địa lý – GDCD tổ chức chuyên đề “Thay đổi cách dự giờ, đánh giá tiết dạy theo hướng Nghiên cứu bài học”. Tất cả các thành viên tổ đều tham dự.

- Tham gia hội thảo do  Sở tổ chức

Tham dự Hội thảo Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông do UBND tỉnh tổ chức: 04 cán bộ, giáo viên tham gia. Bài tham luận của trường THPT Đại Ngãi tập trung vào công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và được trình bày trên hội thảo.

f) Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi, kết quả đạt được

Thực hiện công văn số 1573/SGDĐT-GDTrH ngày 17/9/2013 của Sở GD-ĐT Sóc trăng về việc tổ chức Hội thi giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi cấp tỉnh. Trường THPT Đại Ngãi có 06 giáo viên tham gia dự thi và được công nhận giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi cấp tỉnh 01 giáo viên.

Trong kỳ thi giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi cấp trường có 22 giáo viên tham gia và được công nhận giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi cấp trường 10 giáo viên.

g) Chỉ đạo về đánh giá, xếp loại học sinh

Căn cứ thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh và Điều lệ Trường, Nhà trường đã ban hành công văn số 65/HD-THPTĐN ngày 23/3/2013 về việc Hướng dẫn đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh và quy trình xếp loại hạnh kiểm học sinh để đảm bảo việc đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh được chặt chẽ, khách quan và công bằng. Kết quả:

* Học sinh THPT toàn trường

- Hạnh kiểm

Khối

Tổng số HS

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

10

360

213

59.17

102

28.33

41

11.39

4

1.11

11

407

289

71.01

100

24.57

18

4.42

0

0

12

326

294

90.18

32

9.82

0

0

0

0

Cộng

 1093

796

72.83

234

21.41

59

5.4

4

0.37

- Học lực

Khối

Tổng số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

10

360

28

7.78

64

17.78

124

34.44

98

27.22

46

12.78

 

11

407

43

10.57

89

21.87

177

43.49

93

22.85

5

1.23

 

12

326

27

8.28

101

30.98

147

45.09

51

15.64

0

0

 

Cộng

 1093

98

8.97

254

23.24

448

40.99

242

22.14

51

4.67

 

- Nhận xét:

-Tỉ lệ HK Khá – Tốt: 94,15 % (giảm 1,16 % so với năm trước)

- Tỉ lệ HL Khá – Giỏi: 32,21 (giảm 4.49% so năm trước)

- Tỉ lệ HS lên lớp thẳng: 73,20 (giảm 6,1% so năm trước)

- Tỉ lệ HS ở lại thẳng: 4,67 (tăng 3.55% so với năm trước)

Trong năm có 66  trường hợp học sinh bị kỉ luật.

* Học sinh THPT dân tộc thiểu số

- Hạnh kiểm

Khối

Số HS

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

Tổng số

Nữ

Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

10

28

14

18

64,28

7

25,00

3

10,71

 

 

11

51

30

27

25,94

24

47,05

0

 

 

 

12

16

6

14

87,5

2

12,50

0

 

 

 

Cộng

95

50

59

62,1

33

34,73

3

3,15

 

 

- Học lực

Khối

Số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Tổng

Nữ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ%

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

10

28

14

2

7,14

4

14,28

10

35,71

10

35,71

2

7,14

11

51

30

5

23,80

4

7,84

23

45,09

19

37,25

 

 

12

16

6

2

22,5

3

18,75

5

31,25

6

37,5

 

 

Cộng

95

50

9

9,47

11

11,57

38

40,00

35

36,84

2

2,1

- Nhận xét:

Năng lực học tập và kết quả học tập của học sinh dân tộc thiểu số còn yếu nhiều so với kết quả chung toàn trường.

3. Thực hiện hoạt động giáo dục khác

a) Hoạt động giáo dục thể chất

Thực hiện đúng nội dung chương trình môn Thể dục chính khóa, đồng thời phát huy năng khiếu thể thao của học sinh.  Đưa 33 học sinh đi dự Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh do Sở GD&ĐT tổ chức, kết quả: đạt giải khuyến khích toàn đoàngiải nhất môn bóng chuyền. Ngoài ra, nhà trường còn cử học sinh và giáo viên tham gia cho đội tuyển huyện Long Phú trong kỳ Đại hội TDTT cấp tỉnh năm 2014.

Tham gia Đại hội TDTT, hội thi trang phục ba dân tộc năm 2013 tại huyện Long Phú (theo đơn vị thị trấn Đại Ngãi). Kết quả: 01 giải nhì đôi nam nữ bi sắt, 01 giải nhất và 01 giải nhì môn đẩy gậy

b) Hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh

Căn cứ Công văn số 292/QCPH/SGDĐT-CATST ngày 15/02/2011 của Sở Giáo dục-Đào tạo và Công an tỉnh Sóc Trăng về Quy chế phối hợp thực hiện công tác đảm bảo an ninh, trật tự tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, nhà trường đã xây dựng Quy chế phối hợp giữa trường THPT Đại Ngãi và Công An xã Đại Ngãi, công an cụm Đại Ngãivề việc phối hợp thực hiện công tác đảm bảo an ninh, trật tự tại trường THPT Đại Ngãi, đồng thời xây dựng Tổ đảm bảo an ninh trật tự trường THPT Đại Ngãi kịp thời ứng phó các tình huống xảy ra. Bên cạnh đó, hiệu trưởng nhà trường còn ban hành quyết định và tổ chức triển khai công tác phòng cháy, chữa cháy để giữ gìn tài sản nhà trường.

Trong các buổi họp HĐSP, Ban giám hiệu phối hợp với tổ chức Công Đoàn trường thường xuyên vận  động toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường không vi phạm các tệ nạn xã hội, thực hiện tốt chính sách pháp luật của Nhà nước.

Quản lý chặt chẽ học sinh ra vào trường, các trường hợp xin về giữa buổi học đều phải có giấy xin phép của các bộ phận có chức năng trong nhà trường. Thường xuyên thực hiện công tác giáo dục an toàn giao thông, tuân thủ luật giao thông và văn hoá giao thông trong các giờ sinh hoạt đầu tuần, SHCN, các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

Tăng cường nề nếp kỷ cương trong nhà trường. Tổ chức đội cờ đỏ, thanh niên tình nguyện, giáo viên chủ nhiệm, các bộ phần đoàn thể trong nhà trường giám sát chặt chẽ tình hình thực hiên nội quy học sinh, kịp thời giáo dục nhắc nhở đồng thời phối hợp gia đình giáo dục.

c) Hoạt động giáo dục hướng nghiệp

Thời lượng dành cho hoạt động này là 9 tiết/năm:

-Tích hợp HĐGDHN ở môn Công nghệ.

-Tích hợp HĐGDHN vào giờ HĐGDNGLL (lồng ghép vào các chủ đề theo chương trình)

-Tiếp tục thực hiện chọn lọc nội dung trong tài liệu “Lịch sử Đảng bộ tỉnh Sóc Trăng”, tài liệu “Di tích văn hoá – lịch sử tỉnh Sóc Trăng” tích hợp giáo dục đạo đức, học tạp và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên trong một số môn học theo hướng dẫn của Bộ.

d) Hoạt động giáo dục nghề phổ thông

Tổ chức dạy nghề phổ thông cho tất cả học sinh lớp 11 theo hướng dẫn của Sở GD-ĐT. Thực hiện HĐGDNPT ở lớp 11 theo hướng dẫn số 424/SGD ngày 3/3/2009 của Sở, tổ chức thi và cấp chứng chỉ GDNPT cho những học sinh hoàn thành chương trình 105 tiết đạt yêu cầu trở lên. Trong năm học có 406 học sinh được cấp chứng chỉ nghề

e) Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Thực hiện đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng với thời lượng 2 tiết/tháng và tích hợp nội dung HĐNGLL vào các môn phù hợp. Đưa nội dung giáo dục về Công ước Quyền trẻ em của Liên Hiệp quốc vào thực hiện ở lớp 10. Lồng ghép các hoạt động hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” vào HĐGDNGLL.

Ngoài ra, nhà trường còn tổ chức một số hoạt động ngoài giờ lên lớp với các hình thức phong phú hấp dẫn, phát huy sự tham gia tích cực hứng thú của học sinh, nhằm đạt mục tiêu: Vui tươi, lành mạnh, góp phần nâng cao chất lượng học tập và có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, cụ thể như:

 Triển khai công văn số 1403/SGĐT-GDTrH ngày 21/8/2013 của Sở GD&ĐT Sóc Trăng về việc phát động cuộc thi vẽ tranh môi trường chủ đề “rác thải nhựa: thói quen nhỏ, tác động lớn”. Thực hiện công văn số 1584/HD-SGDĐT ngày 18/9/2013 của Sở GD&ĐT Sóc Trăng về việc hướng dẫn thực hiện công tác học sinh – sinh viên, công tác ngoại khoá và y tế trường học năm học 2013-2014.

Tiếp tục thực hiện kế hoạch “Chăm sóc, phụng dưỡng thầy cô/cha mẹ của thầy cô từng công tác tại trường đã mất sức lao động”. Tổ chức hái hoa dân chủ chào mừng kỉ niệm 57 năm ngày truyền thống Hội LHTN Việt Nam; Tham dự lễ ra mắt đoạn đường ATGT năm 2013 tại huyện Long Phú, có 04 giáo viên tham dự. Tham dự lễ mittinh chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn tại xã Hậu Thạnh, huyện Long Phú vào ngày 19/09/2013 có 100 học sinh tham dự. Tham dự lễ đăng ký xây dựng thị trấn Đại Ngãi đạt chuẩn văn minh đô thị vào ngày 20/09/2013 có 100 học sinh tham dự. Tổ chức tuyên truyền phòng chống ma túy, phòng chống tội phạm năm 2013, có 155 học sinh tham dự. Phối hợp với trung tâm tư vấn hôn nhân và gia đình tỉnh Sóc Trăng tổ chức tuyên truyền kiến thức phòng chống tệ nạn mua bán phụ nữ và trẻ em tại phân hiệu vào ngày 09/09/2013.  Phối hợp với Tỉnh đoàn tổ chức tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật cho học sinh vào ngày 11/09/2013, có 150 học sinh tham dự.  

Tổ chức tết trung thu cho con của cán bộ, giáo viên, công nhân viên của trường vào ngày 17/09/2013. Tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp tại phân hiệu Trường Khánh với chủ đề: “Tình bạn, tình yêu, hôn nhân và gia đình” vào ngày 19/10/2013. Tổ chức hội thao (cầu lông và bi sắt) chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11/2013 cho giáo viên và đoàn viên giáo viên. Kết quả: 01 giải nhất, 01 giải nhì, 02 giải ba môn bi sắt; 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01 giải ba môn cầu lông. Tổ chức tham quan, giao lưu với trường THPT Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau vào ngày 28 và 29/12/2013. Có 58 giáo viên và 39 học sinh tham gia.  Tổ chức thành công Hội trại truyền thống 26/3 cho hơn 1.000 học sinh của trường tham gia.

f) Tổ chức lễ tri ân và trưởng thành cho học sinh lớp 12

Ngày 28/4/2014 trường đã tổ chức lễ “Tri ân trưởng thành” và chương trình “Khi tôi 18” cho HS lớp 12 năm học 2013 – 2014 nhằm tôn vinh công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ đối với các em học sinh; tri ân thầy cô và nhà trường đã hết lòng giảng dạy, giáo dục cho các em học sinh trước khi các em rời ghế nhà trường phổ thông; khắc sâu tình bạn trong sáng của những năm cùng tham gia học tập, rèn luyện dưới mái trường phổ thông.

g) Tổ chức hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học

Bắt đầu từ ngày 27/8/2013 đến ngày 1/9/2013 nhà trường tổ chức các hoạt động tập thể như chiếu video clip giới thiệu về trường, tổ chức chơi trò chơi dân gian cho học sinh khối 10. Tổ chức tại điểm chính trường THPT Đại Ngãi và phân hiệu tại trường Dương Kỳ Hiệp – Trường Khánh.

4. Thực hiện các cuộc vận động do ngành giáo dục phát động

a. Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

Tiếp tục thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, tổ chức thực hiện tích hợp dạy nội dung đạo đức Hồ Chí Minh vào các môn học chính khóa và các hoạt động ngoại khóa. Tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt “tư tưởng và tấm gương đạo đức của Hồ Chí Minh”, nhằm giúp cho cán bộ, đảng viên, giáo viên và học sinh nắm vững những nội dung cơ bản, những chủ trương, giải pháp lớn mà các nghị quyết đã đề ra, qua đó tạo sự chuyển biến rõ rệt về tư tưởng và hành động theo tấm gương của Bác.

Lồng ghép nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong chương trình học và hoạt động ngoại khóa. Xây dựng trong học sinh nếp sống lành mạnh, giản dị và tiết kiệm. Quá đó, kịp thời nêu gương tốt của các bộ phận, các tổ, cá nhân thực hiện tốt các cuộc vận động, đồng thời phát hiện, đấu tranh phê phán chống các hành vi tiêu cực trong nhà trường.

b. Cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”

Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Qua đó toàn thể giáo viên nhà trường luôn trau dồi đạo đức, nhân cách, tận tuỵ với nghề. Bên cạch đó không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của ngành, của xã hội. Trong năm học 2013-2014, nhiều giáo viên đã tích cực tham gia các cuộc thi giáo viên giỏi; hiến máu tình nguyện, thể thao cho huyện.

Cuối năm có 73 người được đề nghị công nhận Lao động tiên tiến, 29 Chiến sĩ Thi đua Cơ sở, 08 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, 04 Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, 02 Bằng khen thủ tướng chính phủ.

Trong năm có 01 cán bộ được nhận bằng khen thủ tướng chính phủ.

c. Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

Trong năm học 2013-2014 trường THPT Đại Ngãi tiếp tục hưởng ứng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” qua các hoạt động sau:

- Ban chỉ đạo phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” tiếp tục xây dựng kế hoạch hoạt động triển khai thực hiện các nội dung: Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn. Tổ chức cho HS chăm sóc vườn thuốc nam, cây cảnh của trường. Thông qua các hoạt động GDNGLL, SHCN, SHĐT rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, chú trọng tổ chức các hoạt động tập thể văn hoá, văn nghệ, thể thao vui tươi, lành mạnh.

Gắn kết giáo dục đạo đức với giáo dục ý thức công dân, giáo dục lý tưởng với truyền thống lịch sử và cách mạng, trường chọn khu di tích Bia lưu niệm đón Đoàn tàu chở tù chính trị từ Côn Đảo trở về cập bến tại xã Đại Ngãi để làm địa chỉ chăm sóc.

 Thực hiện tốt công tác “Khuyến học, khuyến tài”, tạo nguồn quỹ khuyến học trong và ngoài nhà trường, chăm lo cho việc học của học sinh nghèo hiếu học trong nhà trường. Trong năm học 2013-2014 nhà trường đã phát cho 425 học sinh với tổng số tiền: 156.450.000 đồng từ các tổ chức trong và ngoài nhà trường, các vị mạnh thường quân.

III. Công tác phổ cập giáo dục THCS và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

1. Công tác phổ cập giáo dục THCS (duy trì kết quả và nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập): Không có.

2. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Đang thực hiện.

IV. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

- Diện tích đất hiện có là 6.444 m2 đã có chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Trường có khuôn viên riêng biệt, có cổng trường, biển trường, hàng rào kiên cố phía trước và xung quanh, trường có cây xanh, hoa kiểng, các khu giảng dạy học tập và làm việc được bố trí hợp lý, nhưng cây bóng mát chưa nhiều ảnh hưởng đến việc vui chơi và học thể dục, an ninh quốc phòng;

- Môi trường sư phạm tốt, ít tiếng ồn, không ảnh hưởng đến việc giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh. Tuy nhiên do trường nằm gần đường bộ, xe chạy nhiều, bụi cát bay vào nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe mọi người và các cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy. Sân trường rộng, bố trí hợp lý, sạch sẽ; xi măng hóa nhiều tương đối sạch sẽ, tuy nhiên không được bằng phẳng nhiều chỗ lồi lõm gây ảnh hưởng ít nhiều đến bộ mặt nhà trường, trường có hố nhảy xa bố trí gần phòng học, ảnh hưởng nhiều đến việc giảng dạy và học tập bên trong lớp học;

- Khối phòng phục vụ giảng dạy và thí nghiệm là 28 phòng, chia ra:

+ Phòng học: 18 phòng kiên cố đủ giảng dạy cho 28 lớp một buổi/ngày đảm bảo đủ 1 lớp / phòng, phòng học được trang bị tương đối đầy đủ các thiết bị nhằm phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của học sinh như bảng, quạt, đèn, bàn giáo viên và học sinh.

+ Phòng thí nghiệm và thực hành tin học có 04 phòng gồm: 02 phòng tin học, 01 phòng Hoá học và 01 phòng Vật lý. Tuy nhiên, hiện tại trường chưa có cán bộ phụ trách thiết bị nên phần nào ảnh hưởng đến việc thí nghiệm và thực hành.

- Khối phòng hành chánh: hiện tại, nhà trường có 6 phòng (trường tận dụng phòng học cũ) các phòng làm việc riêng của từng bộ phận như phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng hội đồng, văn phòng, phòng y tế, Đoàn TN, Công đoàn + truyền thống và 01 thư viện . Nhìn chung các phòng đều trang bị đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý giáo viên và học sinh, học tập và sinh hoạt chung cho cả trường;

- Phòng y tế có chỗ sơ cấp cứu, tủ đựng thuốc đầy đủ các loại thuốc thông thường, nhân viên y tế trực nghiêm túc, cấp phát thuốc có ghi chép cẩn thận;

- Trường hiện có trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập cụ thể như: 18 bảng, 129 bộ bàn học sinh 02 chỗ ngồi, 48 bàn học sinh có vách che, 18 bàn giáo viên, 492 ghế học sinh và giáo viên, 108 bàn 04 chỗ ngồi, 132 bóng đèn, 36 cây quạt treo tường. Nhìn chung đáp ứng được nhu cầu học tập và giảng dạy. Trang thiết bị thể dục và quốc phòng đầy đủ, được bảo quản và sử dụng tốt, tuy nhiên hiện nay một số trang thiết bị đã xuống cấp không còn đủ điều kiện để phục vụ giảng dạy. Thư viện được trang bị đầy đủ sách giáo khoa, sách tham khảo, sách giáo viên theo quy định. Hàng năm, nhà trường có kế hoạch cho học sinh mượn theo đúng quy định, thực hiện ghi chép theo dõi mượn trả sách đầy đủ, hàng năm đều có tổ chức kiểm kê thanh lý.

- Trường có nhà xe riêng dành cho giáo viên; có nhà vệ sinh dành cho giáo viên và nhà vệ sinh dành cho học sinh riêng biệt, đảm bảo đủ phục vụ nhu cầu của giáo viên và học sinh. Tuy nhiên nhà vệ sinh học sinh còn mùi hôi và sát phòng học nên gây nhiều khó khăn. Sân chơi, bãi tập tương đối rộng rãi, phục vụ các môn thể dục, giáo dục quốc phòng và các hoạt động tập thể. Tuy nhiên, hiện nay bãi nhảy xa chưa được bố trí hợp lý, sân trường chưa được bằng phẳng hoàn toàn.

- Nhà công vụ có 06 phòng phục vụ cho giáo viên.

Thống kê về cơ sở vật chất:

   1. Trường học, phòng học được xây mới trong năm học (Số lượng và tổng giá trị): Không có. Trường tự sửa chữa sân và cải tạo nhỏ với số tiền: 10 triệu đồng.

2. Số bàn ghế, bảng được trang bị mới trong năm học: Không có

3. Số bản SGK và sách tham khảo được bổ sung trong năm học: Không có

4. Đồ dùng dạy học được bổ sung trong năm học: Bộ thiết bị dạy học tương tác thông minh trị giá 185.000.000 đồng.

V. Đánh giá chung

1. Ưu điểm

- Nhà trường có bề dày phát triển trên 30 năm, 100% giáo viên đạt chuẩn, tâm huyết với nghề. Đặc biệt, nhà trường có nhiều giáo viên giàu kinh nghiệm, thâm niên nghề cao, có nhiều giáo viên trên chuẩn (trên 10%).

- Có sự ổn định trong việc tổ chức công tác dạy học và tham gia các phong trào. Tham gia đầy đủ các phong trào do ngành phát động và đạt hiệu quả. Tỷ lệ học sinh giỏi các cấp tỉnh tăng hằng năm.

- Thực hiện tốt các quy định về chuyên môn, có kế hoạch thực hiện và kiểm tra, đôn đốc. Đảm bảo hiệu quả giảng dạy.

- Công tác hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn được duy trì và đẩy mạnh góp phần giảm tỉ lệ bỏ học. Đặc biệt từ ngày 07/10/2013 đến cuối năm, nhà trường đã nhận trên 3.000 suất cơm chay từ thiện cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn từ Chùa Phổ Giác xã Trường Khánh.

- So với cùng kỳ năm học trước, nhà trường cơ bản giữ vững được thành tích xếp loại ở cả hai mặt giáo dục.

2. Tồn tại

- Tỉ lệ học sinh có học lực yếu kém còn cao do thiếu ý chí phấn đấu, không vượt qua hoàn cảnh khó khăn trước mắt, chưa đầu tư cho việc học. Đạo đức học sinh ngày càng có xu hướng thay đổi theo chiều hướng thiếu tích cực.

- Trình độ tay nghề của đội ngũ giáo viên chưa đồng đều, cá biệt còn một vài giáo viên ít quan tâm, đầu tư chuyên môn.

- Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa hoàn thiện, gây khó khăn cho việc tổ chức các hoạt động dạy học. Đặc biệt tại Phân hiệu Trường Khánh, còn thiếu thốn rất nhiều về dụng cụ, thiết bị dạy học...

VI. Kiến nghị đối với các cấp quản lý

Đầu tư xây dựng cơ bản để hoàn thiện các khu phòng học, xây dựng phân hiệu.

B. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014 – 2015

I. Nhiệm vụ trọng tâm

1.      Tiếp tục duy trì sĩ số, nâng cao công tác chuyên môn.

2.      Đẩy mạnh công tác phong trào và giáo dục kĩ năng sống cho HS

3.      Duy trì phong trào HS giỏi

4.      Tăng cường quản lí dạy thêm học thêm

5.      Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục

II. Phương hướng thực hiện

1.      Lập kế hoạch từ đầu năm chặt chẽ.

2.      Tăng cường công tác kiểm tra.

3.      Mở rộng các mối quan hệ.

4.      Định hướng các giá trị cơ bản.

5.      Đổi mới phương thức quản lí

 

Nơi nhận:

- Phòng GDTrH, Sở GDĐT;

- Huyện uỷ, UBND huyện,

-Phòng GD&ĐT, UBND thị trấn Đại Ngãi

- Lưu: VT

HIỆU TRƯỞNG

 

(Đã kí)

 

 

Huỳnh Vũ Lam