KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT ĐẠI NGÃI GIAI ĐOẠN 2017 – 2020

KẾ HOẠCH

 PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT ĐẠI NGÃI

GIAI ĐOẠN 2017 – 2020

 

Trường THPT Đại Ngãi được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân ở xã Đại Ngãi và các xã lân cận thuộc huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Trong quá trình hình thành và phát triển, trường đã trải qua nhiều lần chia tách, sáp nhập và đổi tên: năm học 1982-1983, trường mở lớp 10 đầu tiên thuộc trường phổ thông trung học Long Phú 1 (nay là trường THPT Lương Định Của). Ngày 18/9/1984, Ban tổ chức chính quyền tỉnh Hậu Giang ban hành quyết định số 37/QĐ.TC.84 thành lập trường phổ thông trung học Long Phú 2 (nay là trường THPT Đại Ngãi) và Long Phú 3 (nay là trường THPT Lịch Hội Thượng). Ngày 06/8/1991, Sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh Hậu Giang ra quyết định tạm thời số 20/QĐ-TCCB-91 về việc ghép cấp 2 vào cấp 3 thành trường cấp 2-3 Đại Ngãi. Ngày 11/10/2001, UBND tỉnh Sóc Trăng ra quyết định số 399/QĐ.TCCB.01 về việc đổi tên trường PTTH cấp 2-3 Đại Ngãi thành trường THPT Đại Ngãi.

Qua 35 năm hình thành và phát triển nhà trường đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách với những nổ lực vươn lên không ngừng của nhiều thế hệ thầy, cô giáo và học sinh đến nay nhà trường đã khẳng định được vị thế của mình: Trường THPT Đại Ngãi được Sở GD&ĐT Sóc Trăng công nhận đạt tiêu chuẩn giáo dục cấp độ 1 theo Quyết định số 2549/QĐ-SGDĐT ký ngày 03/3/2016. Trong giai đoạn hiện nay nhà trường quyết tâm phấn đấu nâng dần chất lượng giáo dục ở mức cao và bền vững; phấn đấu đạt chuẩn quốc gia vào năm 2020.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2017-2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược, các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường, hoạt động của Ban giám hiệu cũng như của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng, triển khai kế hoạch chiến lược của trường THPT Đại Ngãi là hoạt động có ý nghĩa trong việc thực hiện chủ trương của ngành Giáo dục và của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Trường THPT Đại Ngãi phát triển và trưởng thành sẽ góp phần xây dựng ngành giáo dục của tỉnh Sóc Trăng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước trong thời gian tới.

I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

1. Đặc điểm tình hình

1.1. Môi trường bên trong

a. Điểm mạnh:

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 85; trong đó: BGH: 4, giáo viên: 73, công nhân viên: 8.

- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 06 thạc sĩ; có nhiều giáo viên được công nhận là giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp tỉnh.

- Công tác tổ chức, quản lý của Ban giám hiệu: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Các kế hoạch hoạt động có tính khả thi cao, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới với quan điểm dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Đoàn kết, tâm huyết với nghề dạy học, có phong cách sư phạm, có tinh thần trách nhiệm, yêu nghề, biết hợp tác trong công tác và gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển. Chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Chất lượng học sinh: Học sinh có tinh thần cầu tiến, một số vượt trội về chất. Cụ thể trong năm học 2015-2016:

+ Xếp loại hạnh kiểm:

Khối

Số HS

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

 Tổng số HS

Nữ

Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

10

417

219

346

82,97

61

14,63

9

2,16

01

0,24

11

318

169

256

80,5

51

16,04

11

3,46

 

 

12

220

124

211

95,91

09

4,09

 

 

 

 

Cộng

955

512

813

85,13

121

12,67

20

2,09

01

0,1

+ Xếp loại học lực:

Khối

Số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

 

Tổng số HS

Nữ

 

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

 

 

10

417

219

40

9,59

120

28,78

179

42,93

75

17,99

3

0,72

 

11

318

169

55

17,3

80

25,16

126

39,62

55

17,3

2

0,63

 

12

220

124

23

10,45

98

44,55

74

33,64

25

11,36

 

 

 

Cộng

955

512

118

12,36

298

31,20

379

39,69

155

16,23

5

0,52

 

                

 

  • Tỉ lệ hạnh kiểm Khá – Tốt: 97,80%;
  • Tỉ lệ học lực Khá – Giỏi: 43,56%;
  • Tỉ lệ HS lên lớp thẳng và được dự thi TN: 85,86%;

- Kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2016:

+ Tổng số thí sinh đăng ký dự thi: 233, tổng số thí sinh đỗ TN THPT 229 đạt tỉ lệ 98,30%, tăng 6% so với năm học trước.

+ Tổng số thí sinh đỗ vào Đại học, Cao đẳng đợt 1 là 56/71 em (tỷ lệ 78,87% số học sinh dự thi). Trong đó: Đại học 42 học sinh, Cao đẳng 16 học sinh.

- Kết quả tham gia các cuộc thi:

+ Trong kỳ thi chọn học sinh Giỏi cấp tỉnh nhà trường có 17 học sinh tham gia, đạt 06 giải (tỷ lệ 35%), cụ thể : 01 giải Nhất, 01 giải Nhì, 01 giải Ba, 03 giải KK. Đặc biệt có 02 học sinh tham gia đội tuyển thi học sinh giỏi cấp Quốc gia năm 2016 ở 02 môn Lịch Sử và Địa Lý.

+ Cuộc thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp tỉnh: 03 học sinh đạt giải Ba.

- Cơ vật chất:

+ Phòng học: 16

+ Phòng Thực hành Vật lý, Hóa-Sinh: 02;

+ Phòng Tin học: 02 (40 máy đã được kết nối Internet).

+ Phòng Thư viện: 01

+ Phòng Bảng tương tác thông minh: 01

+ Phòng làm việc: 06

+ Phòng Hội trường: 01

+ Phòng y tế: 01

+ Máy chiếu: 01

Cơ sở vật chất hiện có cơ bản đáp ứng được nhu cầu dạy học của trường.

Cảnh quan nhà trường: xanh, sạch sẽ, thoáng mát.

- Thành tích nổi bật của trường:

+ Năm học 2011-2012: Đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc

+ Năm học 2012-2013: Đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc và Bằng khen của UBND tỉnh vì đạt thành tích xuất sắc trong năm học 2011-2012, 2012-2013.

+ Năm học 2014-2015: Đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc

+ Năm học 2015-2016: Đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến

b. Điểm hạn chế:

- Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:

+ Chưa chủ động bồi dưỡng, đào tạo được nhiều giáo viên có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao.

+ Đánh giá chất lượng chuyên môn, theo chuẩn nghề nghiệp của giáo viên còn mang tính động viên, chưa đúng yêu cầu của các tiêu chí.

+ Tính linh hoạt, sáng tạo trong hoạt động lãnh đạo, quản lý chưa cao.

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên:

 + Một bộ phận nhỏ giáo viên, nhân viên chưa thực sự quan tâm đúng mức với trách nhiệm, nhiệm vụ được giao.

+ Một số giáo viên còn hạn chế về khả năng cập nhật và vận dụng thông tin nhằm đáp ứng được yêu cầu giảng dạy, giáo dục học sinh; có giáo viên còn hạn chế về năng lực chuyên môn, không tự học, chậm đổi mới, sự tín nhiệm của học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp thấp.

- Học sinh:

+ Tỷ lệ học sinh bỏ học (trên 5%), tỷ lệ học sinh có học lực yếu kém, chưa có ý thức học tập, rèn luyện (trên 10%).

+ Kỹ năng sống của học sinh còn hạn chế.

- Cơ sở vật chất:

Chỉ đáp ứng yêu cầu học tập và giảng dạy, giáo dục tối thiểu của nhà trường. Cụ thể:

+ Thiếu phòng để dạy 03 khối lớp trong 1 buổi (một ca): khoảng 14 phòng.

+ Các phòng Thí nghiệm Vật lý, Hóa học, Sinh học: Chỉ để chứa các thiết bị thí nghiệm đã hư hỏng gần như hoàn toàn.

+ Không có phòng tập đa năng để dạy các môn Thể dục, Giáo dục QP-An và các hoạt động ngoại khóa khác.

+ Thiếu bàn ghế học sinh (khoảng 100 bộ).

+ Thiếu ghế Hội trường phục vụ cho các hoạt động Hội họp, ngoại khóa…

+ Các phòng học chưa được trang bị các thiết bị dạy học hiện đại như Bảng tương tác, máy chiếu, Ti vi…

+ Sân trường ngập nước khi trời mưa.

1.2 Môi trường bên ngoài:

a. Thời cơ:

- Được sự tín nhiệm cao của học sinh và cha mẹ học sinh. Ban đại diện Cha mẹ học sinh hỗ trợ tích cực cho nhà trường trong nhiều lĩnh vực. Các vị mạnh thường quân, cha mẹ học sinh, các doanh nghiệp luôn sẵn lòng ủng hộ nhà trường.

- Được sự quan tâm sâu sát của các cấp chính quyền địa phương cũng như của Sở GD&ĐT Sóc Trăng.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên đa số có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt, có trách nhiệm với nhà trường, gương mẫu trong thực hiện nhiệm vụ.

- Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

- Vị trí địa lý của trường thuận lợi cho việc đi lại của học sinh.

b. Thách thức:

- Vẫn còn cha mẹ học sinh ỷ lại, thiếu sự quan tâm tới con cái, trông chờ vào Nhà nước và các tổ chức xã hội, còn nặng về tư tưởng bao cấp. Đời sống của nhân dân còn khó khăn.

- Môi trường xã hội xung quanh ảnh hưởng không nhỏ đến tư tưởng học tập của các em học sinh như: các điểm chơi game online, trò chơi điện tử mang tính cờ bạc…

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Các trường THPT trong tỉnh tăng về số lượng và chất lượng giáo dục.

2. Xác định các vấn đề ưu tiên

- Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Ứng dụng CNTT trong dạy - học và công tác quản lý.

- Giáo dục thái độ, động cơ học tập, giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh.

- Huy động tối đa các nguồn lực để phát triển nhà trường.

II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1. Sứ mệnh

Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, có nề nếp giảng dạy và học tập, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.

2. Tầm nhìn

Là một trong những trường có chất lượng cao của tỉnh, nơi mà giáo viên và học sinh luôn tự tin vươn lên, khát vọng cống hiến.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường

- Tình đoàn kết                                     - Tinh thần trách nhiệm

- Tính trung thực                                  - Lòng bao dung

- Tính sáng tạo                                     - Khát vọng vươn lên

III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020

1. Mục tiêu chung

Xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia, có uy tín về chất lượng giáo dục.

2. Mục tiêu cụ thể (chỉ tiêu phấn đấu)

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên:

- Đánh giá Chuẩn nghề nghiệp và đánh giá xếp loại theo Nghị định số 56/NĐ-CP: Hoàn thành tốt nhiệm vụ nhiệm trở lên trên 80%.

- Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy tính.

- Mỗi học kì, tất cả các tổ chuyên môn đều có tiết dạy ứng dụng Công nghệ thông tin.

- Có trên 20% cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó có ít nhất 02 người trong Ban Giám hiệu có trình độ sau Đại học.

- Phấn đấu 100% tổ chuyên môn có giáo viên đạt trình độ sau Đại học, trong đó tổ trưởng chuyên môn có trình độ sau Đại học (kể cả đang theo học).

- Tinh giản biên chế theo Nghị định 108 của Chính phủ: 10%.

2.2. Học sinh:

- Qui mô:  Lớp học: 30 lớp; Học sinh: 1200 học sinh.

- Chất lượng học tập:

Trên 40% học lực khá, giỏi (ít nhất 15% học lực giỏi)

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu kém < 5% không có học sinh kém.

+ Thi đỗ Đại học, Cao đẳng: Trên 20%.

+ Thi học sinh giỏi cấp tỉnh: 10 giải trở lên.

+ Có học sinh đạt giỏi quốc gia.

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.

+ Chất lượng đạo đức:   trên 95 % hạnh kiểm khá, tốt.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

2.3. Cơ sở vật chất:

- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được đầu tư, sửa chữa nâng cấp và xây mới, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

- Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

- Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”

IV. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, cảm thông và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu mở, thư viện điện tử, ngân hàng đề, ứng dụng các phầm mềm quản lý vào giảng dạy…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.

5. Huy động mọi nguồn lực

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

+ Nguồn lực tài chính:

* Ngân sách Nhà nước.

* Ngoài ngân sách “Từ xã hội, các nhà hảo tâm…”

* Các nguồn từ giảng dạy, dịch vụ của Nhà trường

+ Nguồn lực vật chất:

* Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc, phòng chức năng và các công trình phụ trợ.

* Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Lộ trình thực hiện kế hoạch

- Giai đoạn 1: Từ năm 2017 - 2018

- Giai đoạn 2: Từ năm 2018 - 2020

2. Triển khai thực hiện kế hoạch    

* Đối với Hiệu trưởng

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Cụ thể hoá chiến lược thành phương hướng kế hoạch từng năm học. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Phấn đấu đạt các chỉ tiêu đưa trường đạt chuẩn quốc gia.

* Đối với các Phó Hiệu trưởng

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

* Đối với tổ trưởng chuyên môn

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

* Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập

Thống kê truy cập

Hôm nay : 716
Hôm qua : 624
Tháng 06 : 11.435
Năm 2018 : 54.040
Tổng số : 54.045