Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2018-2019

Tài liệu đính kèm: Tải về

KẾ HOẠCH

TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM HỌC 2018-2019

——————

Căn cứ điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);

Căn cứ thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT, ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;

Căn cứ thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT, ngày 26/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc bổ sung vào điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế  tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT, ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế  tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;

Căn cứ Quyết định số 808/QĐ-UBND, ngày 05/4/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng về việc phê duyệt kế hoạch tuyển sinh vào các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm học 2018-2019;

Hiệu trưởng trường THPT Đại Ngãi lập kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2018-2019 như sau:

I. Đối tượng, phương thức và hồ sơ tuyển sinh

1. Đối tượng tuyển sinh:

- Học sinh đã tốt nghiệp THCS.

- Tuổi của học sinh vào học lớp 10  là 15  tuổi.

Đối với những học sinh được học vượt  lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của  năm tốt nghiệp cấp học trước.

Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với tuổi quy định.    

2. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển kết hợp xét tuyển.

3.  Hồ sơ tuyển sinh:

Hồ sơ dự tuyển bao gồm:

a) Đơn xin dự tuyển;

b) Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;

c) Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở tạm thời hoặc bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở;

d) Học bạ cấp trung học cơ sở;

e) Giấy xác nhận thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên và khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);

f) Giấy xác nhận do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp (đối với người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở từ những năm học trước) không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật.

g) Bốn (04) ảnh cỡ 3cm x 4cm (kiểu ảnh chứng minh nhân dân, không đeo khăn quàng đỏ).

II. Chế độ tuyển thẳng

1. Tuyển thẳng đối với những học sinh đạt giải cấp quốc gia và quốc tế về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; Cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.

2. Ngoài ra, tuyển thẳng đối với các đối tượng sau đây:

- Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú;

- Học sinh là người dân tộc rất ít người;

- Học sinh khuyết tật.

III. Thời gian, nội dung thi và điều kiện trúng tuyển:

1. Thời gian, địa điểm, nội dung thi:

a) Ngày thi tuyển: 16/6/2018 và 17/6/2018.

b) Địa điểm thi: Tại trường THPT Đại Ngãi

c) Môn thi, hình thức và nội dung thi: Học sinh thi ba môn Ngữ Văn (hệ số 2), Toán (hệ số 2) và Tiếng Anh (hệ số 1). Các môn đều thi theo hình thức tự luận, riêng môn Tiếng Anh  kết hợp cả hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan. Nội dung thi nằm trong chương trình THCS hiện hành, chủ yếu là lớp 9.

d) Thời gian làm bài thi:

- Môn Ngữ Văn và Toán là 120 phút

- Môn Tiếng Anh là 60 phút.

e) Lịch thi:

Ngày

Buổi

Môn thi

Giờ phát đề thi cho thí sinh

Bắt đầu tính giờ làm bài

16/6/2018

Sáng

Ngữ Văn

07 giờ 55

08 giờ 00

Chiều

Tiếng Anh

13 giờ 55

14 giờ 00

17/6/2018

Sáng

Toán

07 giờ 55

08 giờ 00

2. Điểm học tập và rèn luyện các lớp cấp THCS

Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của học sinh trung học cơ sở được tính như sau:

- Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 5,0 điểm;

- Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 4,5 điểm;

- Hạnh kiểm khá, học lực khá: 4,0 điểm;

- Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 3,5 điểm;

- Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 3,0 điểm;

- Các trường hợp còn lại: 2,5 điểm.

* Lưu ý: Nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.

3. Điểm ưu tiên, điểm khuyến khích

a) Điểm ưu tiên: Dựa vào đối tượng ưu tiên quy định tại quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT để xác định điểm ưu tiên như sau:

- Nhóm đối tượng 1: cộng 2,0 điểm;

- Nhóm đối tượng 2: cộng 1,5 điểm;

- Nhóm đối tượng 3: cộng 1,0 điểm.

b) Điểm khuyến khích: Học sinh được cấp chứng nhận nghề phổ thông trong kỳ thi do Sở GDĐT tổ chức ở cấp trung học cơ sở:

- Loại giỏi: cộng 1,5 điểm;

- Loại khá: cộng 1,0 điểm;

- Loại trung bình: cộng 0,5 điểm.

4. Điểm xét tuyển (ĐXT)

ĐXT = (Tổng điểm của ba bài thi, có tính hệ số) + (Tổng số điểm học tập và rèn luyện của 4 năm học ở cấp THCS) + (Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích).

5. Nguyên tắc xét trúng tuyển

          a) Thí sinh trúng tuyển phải không có bài thi nào bị điểm dưới 1,5.

         b) Dựa vào điểm xét tuyển (ĐXT) để xét trúng tuyển cho thí sinh theo nguyên tắc điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu (500 chỉ tiêu). Nếu nhiều học sinh có điểm bằng nhau thì lấy tổng điểm ba bài thi (sau khi tính hệ số) để xét từ cao xuống thấp; nếu vẫn có trường hợp bằng điểm nhau sẽ lấy tổng điểm học tập và rèn luyện của 4 năm học ở cấp THCS để xét từ cao xuống thấp.

IV. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ

- Thời gian: Từ ngày 07/5/2018 đến hết ngày 31/5/2018:

+ Buổi sáng từ 7g30 đến 11 giờ 00.

+ Buổi chiều từ 13g30 đến 17 giờ.

- Địa điểm: Văn Phòng trường THPT Đại Ngãi.

* Chú ý:

- Sau ngày 31/5/2018 nhà trường chốt danh sách dự tuyển và báo cáo về Sở GD&ĐT Sóc Trăng, kể từ ngày này sẽ không nhận thêm hồ sơ tuyển sinh.

- Tất cả học sinh trong đối tượng xét tuyển liên hệ Văn phòng trường THPT Đại Ngãi để xin mẫu đơn dự tuyển (miễn phí) kể từ ngày 07/5/2018.

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1.232
Hôm qua : 2.088
Tháng 08 : 15.757
Năm 2018 : 92.484